Dầu truyền nhiệt (Heat Transfer Fluid – HTF) là môi chất trung gian dùng để truyền và kiểm soát nhiệt độ trong các hệ thống gia nhiệt gián tiếp. So với hệ thống hơi nước, dầu truyền nhiệt cho phép vận hành ở nhiệt độ cao nhưng áp suất thấp, giúp tăng độ an toàn và tiết kiệm chi phí đầu tư thiết bị.
Dầu truyền nhiệt của TotalEnergies được phát triển nhằm đáp ứng các yêu cầu:
Ổn định nhiệt cao trong thời gian dài
Hạn chế tạo cặn, giảm đóng bùn và fouling
Chỉ số chớp cháy cao, đảm bảo an toàn vận hành
Độ bay hơi thấp, giảm tổn thất dầu
Hiệu suất truyền nhiệt tối ưu
Ứng dụng tiêu biểu
Lò dầu truyền nhiệt trong công nghiệp
Ngành gỗ, giấy, dệt nhuộm
Sản xuất xi măng
Khuôn ép nhựa, máy đùn
Hệ thống trao đổi nhiệt kín
Điều hòa trung tâm, gia nhiệt tòa nhà
Các dòng sản phẩm chính:
SERIOLA 1510 → Phù hợp lò dầu truyền nhiệt công nghiệp thông thường, ngành gỗ, nhựa, xi măng, sấy công nghiệp.
SERIOLA AB → Phù hợp hệ thống yêu cầu nhiệt độ cao ổn định lâu dài, chu kỳ thay dầu dài, nhà máy dệt, giấy, dầu khí, hệ thống cần độ sạch cao
| Tiêu chí | SERIOLA 1510 | SERIOLA AB | |||
| Gốc dầu | Dầu khoáng tinh chế cao | Alkylbenzene tổng hợp | |||
| Phân loại ISO | ISO 6743-12 L-QC | ISO 6743-12 L-QC-300 | |||
| Tiêu chuẩn liên quan | ISO 6743/12 | ISO 6743-12, DIN 51522 (Class Q), GB/T 23800, DIN 51528, ASTM D6743 | |||
| Ưu điểm nổi bật | Ổn định nhiệt tốt Điểm chớp cháy cao Cặn carbon thấp Phù hợp hệ thống tiêu chuẩn |
Ổn định nhiệt vượt trội Giảm tạo cặn >15% so dầu khoáng Dẫn nhiệt cao hơn ~15% Kéo dài chu kỳ thay dầu Giữ hệ thống sạch |
|||
| Nhiệt độ khối dầu tối đa | 310°C | 300°C | |||
| Nhiệt độ màng dầu tối đa | 330°C | 320°C | |||
| Nhiệt độ vận hành thấp nhất | -12°C | -30°C | |||
| Tỷ trọng | 870 kg/m³ @20°C | 868 kg/m³ @15°C | |||
| Độ nhớt @40°C | 30.6 cSt | 20.0 cSt | |||
| Điểm chớp cháy (COC) | 230°C | 200°C | |||
| Điểm tự cháy | 353°C | 390°C | |||
| Hàm lượng cặn carbon | 0.01% | Không đáng kể |